Cat Fipv Api Pharmaceutical Gs-441524 Tiêm mèo Viêm phúc mạc truyền nhiễm

Other Videos
June 06, 2022
Category Connection: GS-441524
Brief: Theo dõi phần tường thuật để biết những lựa chọn thiết kế nhỏ ảnh hưởng như thế nào đến hiệu suất hàng ngày. Trong video này, chúng tôi trình bày ứng dụng và cơ chế tiêm GS-441524 cho nghiên cứu về Viêm phúc mạc truyền nhiễm ở mèo. Bạn sẽ tìm hiểu về các phác đồ dùng thuốc thích hợp cho các dạng FIP khác nhau và xem thuốc kháng vi-rút này phá vỡ sự sao chép RNA của vi-rút ở mèo như thế nào.
Related Product Features:
  • Ức chế mạnh mẽ vi rút viêm phúc mạc truyền nhiễm ở mèo (FIPV) với công thức GS-441524 có độ tinh khiết cao.
  • Có sẵn dưới dạng chất lỏng, bột hoặc viên trong suốt với tiêu chuẩn độ tinh khiết tối thiểu 99,5%.
  • Cung cấp nhiều lựa chọn nồng độ bao gồm 15mg/ml và 20mg/ml trong lọ 5,5ml.
  • Được thiết kế đặc biệt chỉ dành cho mục đích nghiên cứu và phát triển CAT FIP.
  • Cung cấp hướng dẫn liều lượng chi tiết cho các trường hợp FIP ướt, khô, mắt và thần kinh.
  • Hoạt động thông qua quá trình phosphoryl hóa ba lần nội bào để phá vỡ sự sao chép RNA của virus.
  • Có dịch vụ giao hàng nhanh cho các yêu cầu nghiên cứu và phát triển.
  • Tương thích với cả phương pháp điều trị bằng đường tiêm và đường uống mới nổi.
Câu hỏi thường gặp:
  • GS-441524 là gì và nó hoạt động như thế nào?
    GS-441524 là một loại thuốc kháng vi-rút thử nghiệm có tác dụng ức chế vi-rút viêm phúc mạc truyền nhiễm ở mèo. Nó hoạt động thông qua quá trình phosphoryl hóa ba lần nội bào để tạo ra một chất tương tự adenosine triphosphate hoạt động, phá vỡ sự sao chép RNA của virus bằng cách cạnh tranh với các NTP nội sinh và kích hoạt sự chấm dứt chuỗi.
  • Thời gian điều trị được đề nghị và hướng dẫn dùng thuốc là gì?
    Điều trị thường cần tối thiểu 12 tuần tiêm dưới da hàng ngày. Liều lượng thay đổi tùy theo loại FIP: FIP ướt cần 6-7 mg/kg, FIP khô 7-8 mg/kg, FIP mắt hoặc thần kinh tối thiểu 8 mg/kg, với các trường hợp gia tăng cần 9 mg/kg và các trường hợp tối đa lên tới 10 mg/kg.
  • Các tác dụng phụ đã biết và những cân nhắc về cách dùng thuốc là gì?
    Các tác dụng phụ chính bao gồm đau khi tiêm và tổn thương da tiềm ẩn tại chỗ tiêm. Nên tiêm dưới da mỗi 24 giờ bằng cách sử dụng kích cỡ ống tiêm và kim thích hợp, kèm theo hướng dẫn thú y cho lần tiêm đầu tiên.
  • Có phương pháp điều trị bằng đường uống nào không và nó so sánh với phương pháp tiêm như thế nào?
    Thuốc uống có sẵn như là một lựa chọn điều trị thay thế, với mỗi viên thuốc chứa 10mg GS-441524. Tuy nhiên, dạng uống vẫn chưa được phổ biến rộng rãi và các trường hợp về thần kinh cần tính toán liều lượng cụ thể cần được thảo luận trực tiếp với nhà cung cấp.
Related Videos